Tạp chí Dược học, T. 59, S. 9 (2019)

Cỡ chữ:  Nhỏ  Vừa  Lớn

Nghiên cứu xây dựng phương pháp định tính nhanh tadalafil, sildenafil và vardenafil ngụy tạo trong thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương bằng kỹ thuật khối phổ

Huỳnh Ngọc Thùy Trang, Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ

Tóm tắt


Xu hướng "trở lại với tự nhiên" đã tạo điều kiện cho thị trường thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương ngày càng phát triển. Tuy nhiên, một số cơ sở sản xuất, mua bán thuốc Đông y không chân chính, vì mục đích lợi nhuận cao, đặc biệt thực phẩm chức năng có nguồn gốc nhập khẩu đã sử dụng nhóm hợp chất tân dược ức chế PDE-5 để điều trị rối loạn cương dương (RLCD), ngụy tạo vào thực phẩm chức năng nhằm đánh lừa người bệnh về hiệu quả ban đầu nhưng để lại nhiều biến chứng và tác dụng phụ nguy hiểm đến tính mạng khi sử dụng thời gian lâu hơn, tạo ra những gánh nặng to lớn cho người bệnh và ngành y tế. Hiện nay, việc ngụy tạo các hoạt chất có tác dụng điều trị rối loạn cương dương (sildenafil, tadalafil, vardenafil) vào chế phẩm Đông dược, thực phẩm chức năng ngày càng phổ biến, tinh vi và khó phát hiện do đặc điểm các nền mẫu Đông dược, thực phẩm chức năng này phần lớn là chiết xuất của hỗn hợp nhiều chất phức tạp từ cây thuốc, hàm lượng hoạt chất ngụy tạo thấp và nhiều loại khác nhau nên việc phát hiện sự ngụy tạo này gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, vẫn chưa có quy trình định tính, định lượng các hoạt chất có tác dụng điều trị rối loạn cương dương vào chế phẩm Đông dược, thực phẩm chức năng được quy định trong các tài liệu chính thống như: Dược điển Việt Nam 5, Dược điển Anh (BP 2017), Dược điển Mỹ (USP 41). Tại Việt Nam, chỉ có một vài nghiên cứu. Do đó, việc xây dựng một phương pháp phân tích để phát hiện nhanh, đồng thời với độ nhạy cao, đặc hiệu và tin cậy cho sildenafil, tadalafil, vardenafil ngụy tạo trong thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị RLCD ở nam giới là một yêu cầu hết sức cần thiết.

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu dung dịch hỗn hợp chuẩn tadalafil (TDF), sildenafil (SDF) và vardenafil (VDF). Mẫu thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị RLCD được thu mua trên địa bàn TP. Cần Thơ.               

Chất chuẩn đối chiếu: Tadalafil (97,7%), sildenafil (98,4%), vardenafil hydroclorid trihydrat (99,0%).

Thiết bị: Hệ thống đầu dò khối phổ ba lần tứ cực của Waters (Xevo TQD) với bộ phân ion hóa ESI được kiểm định định kỳ độ đúng và độ chính xác khối theo quy định của nhà sản xuất; cân phân tích ABT 220-5DM, bể siêu âm Wisd WUC-D22H, máy cô quay chân không Hei-VAP Value của Heidolph, máy Vortex VM-10 DAIHAN Scientific, máy li tâm Hittech, tủ lạnh sâu (- 20 oC), máy khuấy từ IKAC-MAG HS 10, máy đo pH WTW- INOLAB pH720, cô quay chân không Heidolph (Hei-VAP).

Hoá chất, dung môi: Acetonitril (ACN), methanol (MeOH), triethylamin (TEA), acid formic, tetrahydrofuran, nước cất hai lần đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký lỏng. Dung môi ethyl acetat, chloroform, n- hexan cho xử lý mẫu đạt tiêu chuẩn phân tích.

Phương pháp nghiên cứu

Hỗn hợp chuẩn TDF, SDF và VDF được pha trong hỗn hợp dung môi acetonitril-acid formic (99,9: 0,1) ở nồng độ khoảng 500 ppb và bơm trực tiếp vào hệ thống khối phổ Xevo TQD, sử dụng chế độ Auto tune với công cụ Intelligent Start, trong phần mềm Masslynx 4.1 để tối ưu hóa điều kiện khối phổ để thu được ion mẹ ở chế độ MS-1 scan và tìm các phân mảnh con đặc trưng ở chế độ Daughters scan và MS-2 scan, với cường độ tín hiệu tốt nhất nhằm xác nhận định tính các chất TDF, SDF và VDF đặc hiệu và nhạy nhất.

Mẫu chuẩn thêm vào mẫu trắng (placebo) cùng với mẫu thử được khảo sát và so với  các phổ chuẩn của TDF, SDF và VDF. Các thông số khối phổ cần khảo sát, bao gồm: ES+ hay ES-, thế mao quản, thế cone, tốc độ dòng khí phun (nebulizer gas flow), nhiệt độ buồng ion hóa, nhiệt độ khí hóa hơi (desolvation temp), tốc độ dòng khí hóa hơi (desolvation gas flow), năng lượng va đập. Sau khi tìm ra điều kiện khối phổ tối ưu, tiến hành thẩm định quy trình định tính theo hướng dẫn của AOAC bao gồm khảo sát tính tương thích hệ thống, tính đặc hiệu, giới hạn phát hiện. Quy trình  sau khi được thẩm định đạt yêu cầu sẽ được áp dụng để định tính nhanh và đồng thời TDF, SDF và VDF có trong 20 mẫu thực phẩm chức năng có tác dụng bổ thận, tráng dương, tăng cường sinh lý nam giới đang lưu thông trên địa bàn TP. Cần Thơ.

Kết luận

Nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình định tính nhanh, đồng thời tadalafil, sildenafil và vardenafil ngụy tạo trong mẫu thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương bằng kỹ thuật khối phổ ba lần tứ cực, phun mẫu trực tiếp. Quy trình định tính này đã được thẩm định đạt yêu cầu theo hướng dẫn của AOAC, EC-657/2002. Quy trình phân tích có tính chọn lọc, nhạy và tin cậy cao. Quy trình được ứng dụng vào thực tế để đánh giá chất lượng 40 mẫu thực phẩm chức năng có tác dụng bổ thận, tráng dương, tăng cường sinh lý nam giới đang lưu thông trên thị trường TP. Cần Thơ. Kết quả phát hiện 40% mẫu dương tính với 1 trong 3 chất phân tích; 7,5% mẫu dương tính với cả tadalafil, sildenafil. Đặc biệt có 10% mẫu dương tính là chế phẩm có số đăng ký, nguồn gốc trong nước.




Tạp chí Dược học, ISSN: 0866-7861